Rọ đá (gabion) là lồng lưới thép mạ kẽm hoặc bọc PVC, xếp đá hộc bên trong, dùng làm kè sông, kè biển, chống sạt lở taluy và tường chắn trọng lực. Bài viết này giúp bạn chọn đúng kích thước rọ 2×1×1 m hay 2×1×0,5 m, quy cách lưới, và tính số rọ, khối lượng đá cho một đoạn kè trước khi hỏi giá rọ đá mạ kẽm bọc PVC.

Cấu tạo và các loại rọ đá
- Rọ đá (gabion box): hình hộp, cao 0,5 m hoặc 1 m, dùng xếp chồng làm tường kè, chân kè.
- Thảm đá (reno mattress): dày 0,17–0,3 m, rộng 2 m, dài 3–6 m, trải phủ mái kè, đáy sông.
- Rọ đá lưới thép hàn: mắt vuông, cạnh phẳng, dùng làm tường cảnh quan, tường chắn khô.
- Lưới: lưới lục giác xoắn kép mắt 8×10 cm hoặc 10×12 cm, dây ø2,2–3,0 mm mạ kẽm; ở môi trường nước mặn, nước lợ hoặc ô nhiễm dùng dây mạ kẽm bọc PVC (ø2,7 mm lõi, ø3,7 mm ngoài).
- Phụ kiện: dây viền (lớn hơn dây lưới 1 cấp), dây buộc ø2,2 mm, vách ngăn mỗi 1 m để rọ không phình.
Kích thước rọ đá thông dụng
| Kích thước (D × R × C) | Thể tích (m³) | Số vách ngăn | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| 2 × 1 × 1 m | 2,0 | 1 | Tường kè đứng, chân kè sông, tường chắn taluy |
| 2 × 1 × 0,5 m | 1,0 | 1 | Lớp đỉnh kè, bậc kè, nền yếu cần giảm tải |
| 3 × 1 × 1 m | 3,0 | 2 | Kè dài, giảm số mối nối |
| 4 × 1 × 1 m | 4,0 | 3 | Kè sông lớn, thi công cơ giới |
| 1 × 1 × 1 m | 1,0 | 0 | Góc, vị trí hẹp, sửa chữa |
| Thảm 6 × 2 × 0,3 m | 3,6 | 5 | Phủ mái kè, đáy lòng sông chống xói |
Rọ cao 1 m cho khối chắn nặng, ổn định tốt hơn; rọ 0,5 m dễ thi công bằng tay, phù hợp lớp trên cùng và nền đất yếu. Nhiều công trình kết hợp: 2–3 lớp rọ 1 m ở chân, 1 lớp rọ 0,5 m ở đỉnh.
Chọn quy cách lưới theo môi trường
| Môi trường | Dây lưới khuyến nghị | Tuổi thọ tham khảo |
|---|---|---|
| Taluy đường, kè khô, cảnh quan | Mạ kẽm ø2,7 mm, mắt 8×10 | 15–25 năm |
| Kè sông nước ngọt | Mạ kẽm nặng (≥ 260 g/m²) ø2,7–3,0 mm hoặc bọc PVC | 20–30 năm |
| Kè biển, cửa sông, nước lợ | Mạ kẽm bọc PVC ø2,7/3,7 mm, mắt 8×10 | 30–50 năm |
| Kênh thoát nước thải, môi trường axit | Bọc PVC bắt buộc, cân nhắc Galfan (kẽm–nhôm) | 25–40 năm |
Cách tính số rọ và khối lượng đá cho một đoạn kè
- Xác định mặt cắt kè: ví dụ tường kè cao 3 m gồm 3 lớp rọ 2×1×1 m xếp bậc thang (lớp dưới 3 rọ ngang, lớp giữa 2, lớp trên 1).
- Số rọ mỗi mét dài = tổng rọ trong mặt cắt ÷ chiều dài rọ (2 m). Mặt cắt trên: 6 rọ / 2 m = 3 rọ/m.
- Tổng số rọ = số rọ/m × chiều dài kè. Kè 100 m → 300 rọ.
- Khối lượng đá = tổng thể tích rọ × 1,6–1,7 tấn/m³ (đá hộc xếp rọ, độ rỗng 30–35%). 300 rọ × 2 m³ = 600 m³ → khoảng 1.000 tấn đá.
- Vải địa kỹ thuật lót sau lưng và đáy kè: diện tích mặt tiếp xúc × 1,15 hao hụt chồng mí.
Yêu cầu đá xếp rọ
- Kích thước đá 100–250 mm, lớn hơn mắt lưới ít nhất 1,5 lần, không lọt lưới.
- Đá cứng, không phong hóa (đá granite, đá vôi đặc), cường độ ≥ 400 kG/cm².
- Xếp đá mặt ngoài bằng tay cho phẳng, phần trong đổ bằng máy; đầm nhẹ từng lớp 30 cm, buộc dây giằng ngang để rọ không phình.

Thi công cơ bản
- Đào móng, đầm chặt, trải vải địa kỹ thuật.
- Trải lưới, dựng thành rọ, buộc cạnh bằng dây buộc xoắn kép cách 100–150 mm hoặc kẹp C.
- Đặt rọ đúng tim, buộc các rọ liền kề với nhau trước khi xếp đá.
- Xếp đá theo lớp, căng dây giằng, đóng nắp và buộc kín.
- Lớp tiếp theo xếp so le mối nối như xây gạch, lùi vào 0,3–0,5 m theo độ dốc thiết kế.
Thông tin cần gửi để nhận báo giá rọ đá
- Kích thước rọ (D × R × C) và số lượng từng loại, hoặc bản vẽ mặt cắt kè + chiều dài
- Mắt lưới (8×10 / 10×12) và đường kính dây, mạ kẽm hay bọc PVC
- Môi trường: kè khô, sông, biển, kênh thải
- Yêu cầu chứng chỉ vật liệu (nếu công trình vốn nhà nước)
- Địa điểm công trình và tiến độ
Gửi qua biểu mẫu báo giá hoặc Zalo 0938 063 854 để Fencore đối chiếu quy cách và báo giá theo số lượng rọ thực tế.
Cần tư vấn và báo giá?
Gửi nhu cầu của bạn để Fencore tư vấn sản phẩm, quy cách và báo giá phù hợp.