Kho hàng và nhà xưởng là nơi chuột gây thiệt hại lớn nhất: cắn bao bì, dây điện, pallet giấy và làm mất điểm khi kiểm tra vệ sinh (HACCP, ISO 22000, kiểm định PCCC). Bẫy và thuốc chỉ xử lý phần ngọn; cách bền là bịt kín mọi lối vào bằng lưới kim loại. Bài này liệt kê 7 vị trí chuột hay xâm nhập trong kho, quy cách lưới chống chuột cho từng vị trí và cách lắp để không còn khe hở.
Chuột vào kho bằng đường nào
Chuột cống trưởng thành chui lọt khe 12 mm, chuột nhắt lọt khe 6 mm — nhỏ hơn nhiều so với mắt người ước lượng. Khảo sát kho theo thứ tự: chân cửa cuốn → miệng cống và rãnh thoát nước → lỗ thông gió, quạt hút → khe mái tôn và máng xối → đường ống, máng cáp xuyên tường → trần thạch cao, trần giả → chân tường tiếp giáp đất.

Bảng chọn lưới theo 7 vị trí trong kho
| Vị trí | Khe hở điển hình | Lưới khuyến nghị | Cách cố định |
|---|---|---|---|
| 1. Chân cửa cuốn, cửa kéo | Khe 15–30 mm dưới lá cửa | Tấm thép dập giãn XG hoặc lưới hàn mạ kẽm 10×10 dây 1,0 mm, cao 30–40 cm, gắn nẹp cao su chổi | Bắt vít vào lá cửa dưới cùng hoặc làm thanh chắn rời |
| 2. Miệng cống, rãnh thoát nước | Nắp bê tông có khe, ống ø90–ø200 | Lưới inox 304 hàn 10×10 dây 1,0 mm (chịu nước, không gỉ) | Cắt thành nắp rời, đai siết inox hoặc khung V |
| 3. Lỗ thông gió, quạt hút, louver | Nan louver cách 20–50 mm | Lưới hàn mạ kẽm 6×6 dây 0,8 mm (không cản gió nhiều) | Khung nhôm hoặc nẹp thép bắt vít 10–15 cm |
| 4. Khe mái tôn, sóng tôn, máng xối | Sóng tôn cao 25–35 mm | Lưới hàn mạ kẽm 10×10, cắt băng rộng 15–20 cm, gập theo sóng | Vít tôn + long đen cao su, bịt bằng foam PU |
| 5. Ống, máng cáp xuyên tường | Khe quanh ống 10–50 mm | Lưới inox đan 5×5 dây 0,6 mm (dễ uốn quanh ống) | Quấn quanh ống, chèn vữa hoặc keo chống cháy |
| 6. Trần thạch cao, trần giả | Khe cạnh đèn, cửa thăm trần | Lưới hàn mạ kẽm 6×6 dây 0,6 mm phủ trên nắp thăm và quanh đèn | Ghim hoặc keo, chèn kín mép |
| 7. Chân tường, vách tôn tiếp giáp đất | Khe 5–20 mm dưới vách | Lưới hàn mạ kẽm 12,7×12,7 dây 1,2 mm, băng cao 50 cm, chôn sâu 20–30 cm | Bắt vít vào xà gồ chân, chôn phần dưới |
Mạ kẽm hay inox cho từng khu vực
Khu vực khô (thông gió, trần, mái, vách) dùng mạ kẽm để tiết kiệm. Khu vực có nước, hóa chất tẩy rửa hoặc thực phẩm (cống, bếp, kho lạnh, khu rửa) dùng inox 304; lưới mạ kẽm ở đây gỉ trong 1–2 năm và bong ra thành lối vào mới. Chi tiết xem bài mạ kẽm nhúng nóng vs điện phân.

Cách bóc khối lượng cho một kho
- Liệt kê từng lỗ/khe theo 7 vị trí, đo kích thước (rộng × cao) hoặc chu vi ống.
- Cộng thêm 5 cm mỗi cạnh để có mép cố định.
- Gom theo loại lưới → tổng m² mỗi loại; quy ra số mét dài theo khổ cuộn 1 m hoặc 1,2 m.
- Cộng 10% hao hụt vì cắt nhiều mảnh nhỏ.
Ví dụ kho 1.000 m²: 2 cửa cuốn 4 m (băng 0,4 m) → 3,2 m² XG; 6 miệng cống ø150 → 6 nắp 25×25 cm inox = 0,4 m²; 8 louver 60×60 cm → 8 × 0,7 × 0,7 = 3,9 m² lưới 6×6; 60 m chân vách băng 0,5 m → 30 m² lưới 12,7. Tổng đơn hàng gọn: 1 cuộn lưới 6×6, 1 cuộn lưới 12,7, 1 tấm XG, 0,5 m² inox.
Sai lầm thường gặp
- Dùng lưới nhựa hoặc lưới sợi thủy tinh: chuột có thể cắn thủng nhanh.
- Dùng lưới B40 (mắt 50 mm) hoặc lưới ô 25 mm: chuột chui qua thoải mái.
- Bịt được 6 lối, bỏ sót lối thứ 7: chuột vẫn vào; phải khảo sát toàn bộ chu vi.
- Không bịt mép: khe 6 mm giữa lưới và tường là đủ cho chuột nhắt.
Thông tin cần gửi để nhận báo giá
- Danh sách vị trí và kích thước lỗ (hoặc ảnh chụp từng vị trí)
- Khu vực khô hay ẩm để chọn mạ kẽm / inox
- Muốn cắt sẵn theo tấm hay lấy nguyên cuộn
- Địa chỉ kho và thời gian cần hàng
Gửi qua biểu mẫu báo giá hoặc Zalo 0967 394 293, Fencore gom quy cách và báo giá theo từng loại lưới. Xem thêm cách chọn mắt lưới và vật liệu lưới chống chuột.
Cần tư vấn và báo giá?
Gửi nhu cầu của bạn để Fencore tư vấn sản phẩm, quy cách và báo giá phù hợp.
