Lưới inox

Chi tiết Lưới inox



Lưới inox hay lưới thép không gỉ SUS được dùng phổ biến trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống. Những bước tiến nhảy vọt của khoa học kỹ thuật sản xuất đã giúp tạo ra nhiều sản phẩm lưới inox chất lượng ngày càng cao và giá thành ngày một rẻ. Thực tế sử dụng, các loại lưới inox tốt đều đảm bảo hiệu quả sử dụng tin cậy với chi phí phù hợp.

Nội dung dưới đây của Lưới Việt sẽ giúp quý khách hàng hiểu chi tiết hơn về lưới inox nói chung và dòng lưới thép không gỉ inox nói riêng:

Lưới inox là gì?

Chúng ta hãy cùng bắt đầu với câu hỏi “Lưới Inox Là Gì?“. Có rất nhiều cách định nghĩa lưới inox là gì, mọi định nghĩa này đều đúng trong một hoàn cảnh cụ thể khi ta nhắc đến. Tùy thuộc vào cách hiểu, vùng miền mà lưới inox được định nghĩa cơ bản như sau:

+ Lưới inox là một dòng lưới hợp kim với nguyên liệu sản xuất là hợp kim thép không gỉ – thường được ký hiệu là SUS. Nguyên liệu thép inox phục vụ sản xuất có thể là dạng sợi kéo giãn hoặc tấm cán mỏng. Lưới thành phẩm có nhiều dạng theo nguyên liệu sản xuất.

+ Lưới inox là loại lưới kim loại chất lượng cao với giá thành có phần cao hơn các loại lưới kim loại khác. Tuy nhiên lưới lại có ưu điểm nổi bật là khả năng chống gỉ hoàn toàn trong điều kiện sử dụng khắc nhiệt như công nghiệp khoảng sản, hóa chất, luyện kim…

+ Lưới inox là sản phẩm lưới kim loại có khả năng chống gỉ sét hoàn hảo. Bản thân lưới là một hợp kim có chứa đồng thời nhiều nguyên tố kim loại và phi kim loại. Trong đó hai kim loại quan trọng hàng đầu là Crom và Niken sẽ quyết định phần nhiều đến tính chất cũng như khả năng của lưới inox thành phẩm.

Nguyên liệu sản xuất

Nguyên liệu sử dụng để sản xuất lưới inox là hợp kim thép không gỉ inox SUS. Và phổ biến nhất là thép không gỉ inox SUS 201, SUS 304 và SUS 316. Trong đó chỉ có hai dạng inox nguyên liệu, tùy thuộc loại lưới mà sử dụng nguyên liệu phù hợp gồm:

Sợi inox kéo

Sợi inox kéo còn được gọi là dây thép inox không gỉ. Quá trình tạo ra sợi inox từ hợp kim inox hoặc thanh inox phức tạp và cần trải qua nhiều công đoạn khác nhau như nấu chảy, đúc, cán và kéo, tẩy gỉ… Đường kính sợi inox có nhiều loại, sử dụng trong quá trình sản xuất lưới inox chỉ dùng loại sợi đường kính nhỏ nhất 0.05mm và lớn nhất đến 5mm.

Trong quá trình sản xuất lưới inox tự động và bán tự động, sợi inox kéo là nguyên liệu duy nhất được dùng để tạo ra lưới inox đan, hàn và dệt. Trong đó: Lưới đan sử dụng sợi inox từ 0.4mm trở lên; Lưới hàn từ sợi 0.5mm và Lưới dệt sử dụng sợi dưới 0.3mm. Tồn tại ở hai thể ô lưới là ô hình vuông và hình chữ nhật và một số rất ít lưới kép hai sợi.

Tấm inox cán

Tấm inox cán được tạo ra từ hình thức cán nóng hoặc cán ngội thanh thép inox nguyên liệu. Công đoạn sản xuất tấm inox có phần đơn giản hơn so với sợi inox. Nhưng ngược lại chúng lại bị áp nhiều tiêu chuẩn quốc tế hơn như ASTM/SUS/AISI và tiêu chuẩn về độ bóng bề mặt: gương (No.8), sáng (BA), mờ (2B), xước sọc (HL), sọc nhuyễn (No.4) và nhám (No.1).

Nguyên liệu chính để sản xuất lưới inox đột lỗ, dập lỗ, đục lỗ chính là tấm inox cán và thường là inox cán ngội. Tùy thuộc vào từng quy cách cụ thể mà lưới sau sản xuất có thể là tấm phẳng hoặc cuộn. Thông thường tấm inox mỏng thành tấm, dầy thành cuộn và ô lưới rất đa dạng như vuông, chữ nhật, tròn, tròn to nhỏ, tam giác, lục giác, đa giác…

Quy cách lưới inox

Lưới phổ thông

(Đơn vị: mm)

STT QUY CÁCH DIỄN GIẢI
1 Ô lưới

Ô hình vuông: từ 0.037 đến 100.0; Ô hình chữ nhật: 1.0×2.0, 2.0×4.0 đến 50.0×100.0

Ô hình tròn: To từ 0.5 đến 10.0; Nhỏ từ 0.3 đến 4.0; To & Nhỏ: 3.0×5.0, 4.0×6.0, 6.0×8.0, 8×10.0

Ô lục giác: từ 4.0, 6.0 đến 20.0; Ô lỗ dài: 5.0×10.0, 5.0×25.0, 5.0×30.0, 10.0×30.0

Ô hình thoi/Hoa thị: 6×12, 10×20; 15×30;, 20×40; 30×60; 45×90 

Một số ô lưới khác: Tam giác, Lục giác, Đa giác,

2 Độ dày

Sợi inox kéo:

Tấm inox cán:

3 Khổ lưới

Dạng cuộn:

Dạng tấm:

4 Trọng lượng  
5 Đóng gói  
6    
7    

Lưới đặt hàng

 

Phân loại lưới inox

Trên thị trường hiện tại có hàng nghìn sản phẩm lưới inox giá sốc khác nhau. Quá trình phân loại lưới inox chính xác giúp chuyện sử dụng lưới hiệu quả, tiết kiệm và an toàn hơn. Cách phân loại lưới thép inox phổ thông hay được dùng nhất là:

Lưới inox 201

Điểm đặc biệt hàng đầu của lưới thép inox 201 là giá rẻ, chất lượng cao gấp nhiều lần so với lưới sắt hoặc thép thường. Mọi loại lưới SUS 201 đều được tạo ra nhằm hướng đến nhu cầu phổ thông cơ bản và đang dần trở thành sự lựa chọn tốt nhất của người tiêu dùng. Mặt khác lưới không quá cứng, không quá mềm giúp quá trình gia công đơn giản chỉ với một số máy rất cơ bản.

Thành phần: Inox 201 phục vụ sản xuất lưới có tỷ lệ các nguyên tố cơ bản gồm: Cacbon (C) ≤ 0.15%, Mangan (Mn) 5.50 ~ 7.50%, Silic (Si) ≤ 0.75%, Phốtpho (P) ≤ 0.060%, Lưu huỳnh (S) ≤ 0.03%, Crom (Cr) 16.00 ~ 18.00%, Niken (Ni) 3.50 ~ 5.50% và kim loại Đồng (Cu) 0.08 ~ 1.50%. Trong đó tỷ lệ Mangan chính là kim loại gốc quyết định đến đặc tính, tính chất của lưới.

Lưới inox 304

Không có một lưới kim loại nào có thể thay thế lưới inox 304 trong thời đại 4.0 này. Đó là điều chắc chắn bởi lưới chịu được lực ép, lực xoắn, nhiệt độ cao… và cả môi trường axit, muối, kiềm ăn mòn cực kỳ tốt. Nhờ khoa học sản xuất phát triển đã tạo điều kiện giúp lưới inox 304 giá rẻ hơn trước rất nhiều. Đây là điều kiện cần và đủ để lưới càng được sử dụng phổ cập hơn.

Thành phần: Inox 304 sản xuất lưới gồm ba loại: 304 (thường), 304L (low-thấp) và 304H (hight-cao). Thành phần kim loại/phi kim loại cơ bản: Cacbon (C) ≤ 0.03 ~ 0.08%, Mangan (Mn) ≤ 2.00%, Silic (Si) ≤ 0.75 ~ 1.00%, Phốtpho (P) ≤ 0.045%, Lưu huỳnh (S) ≤ 0.03%, Crom (Cr) 18.50 ~ 26.00%, Niken (Ni) 8.00 ~ 22.00%. Mọi ưu điểm của lưới bị chi phối bởi tỷ lệ Niken và Crom.

Lưới inox 316

Không phổ biến, rất khó tìm mua và tìm mua được hàng sẵn thì lại không có nhiều quy cách để lựa chọn. Đó là thực trạng của lưới inox 316 trên thị trường hiện nay. Đây lại là lưới sở hữu tính trơ đặc biệt mà không một loại lưới thép inox nào có được. Chính đặc tính này giúp lưới tham gia vào nhiều ngành có yêu cầu sự khắt khe, tin cậy tuyệt đối như: y tế, viễn thông, hàng hải…

Thành phần: Lưới inox 316 được sản xuất từ inox SUS 316 thường và 316L (low-thấp). Tỷ lệ nguyên tố gồm: Cacbon (C) ≤ 0.03 ~ 0.08, Mangan (Mn) ≤ 2.00, Silic (Si) ≤ 1.00%, Phốtpho (P) ≤ 0.045%, Lưu huỳnh (S) ≤ 0.03%, Crom (Cr) 16.00 ~ 18.00%, Niken (Ni) 10.00 ~ 15.00% và kim loại hiếm Molypden (Mo) 2.00 ~ 3.00%. Tính chất, đặc điểm của lưới được quyết định bởi Molypden.

Ưu điểm của lưới inox

Siêu bền bỉ: Nhắc đến lưới inox loại tốt là ta nhắc đến dòng lưới siêu bền đúng nghĩa. Trong hàng trăm năm qua đã chứng minh và củng cố điều này từ thực tế sử dụng. Nhờ đặc tính trơ đã mang lại cho lưới khả năng chống mài mòn, chịu nhiệt độ cao, chịu lực xoắn tốt… và thậm trí một số dòng còn không bị oxy hoá trong môi trường kiềm, axit, muối…. có tính ăn mòn cao.

Sản phẩm đa dạng: Nội dung phần phân loại lưới inox ở trên đã cho ta biết được khai quát thực trạng lưới thép inox SUS hiện tại như nào. Đó chỉ là một cách phân loại theo dòng mà nhiều người sử dụng chứ chưa phải là chuyên sâu thể hiện được tất cả. Rất nhiều loại, tồn tại ở nhiều dạng, nhiều khổ và đôi khi ở một dạng nào đó lại có nhiều kiểu với độ dày khác nhau.

Gia công dễ: Nhờ sự có mặt của nguyên tố kim loại Niken và Crom giúp lưới inox có độ bền cơ học và đặc tính dẻo dai. Quá trình gia công lưới thép inox dễ dàng được thực hiện trong mọi hoàn cảnh. Công việc uấn, nắn, tạo kiểu dáng và hình dáng (bảo gồm cả sản phẩm nghệ thuật) đơn giản chỉ với một số trang thiết bị và máy công cụ cầm tay đơn giản.

Hỏi đáp lưới inox

Mọi câu hỏi về lưới inox xin gửi qua biểu mẫu liên hệ hoặc về địa chỉ E-mail: info@luoiviet.com