Fencore - Lưới Việt | Hàng rào, lưới thép, vật liệu hạ tầng Báo giá theo quy cách
Fencore - Lưới Việt
Xem danh mục sản phẩm Yêu cầu báo giá
Menu

Bảng giá & quy cách

Dây Thép Gai 1kg Bao Nhiêu Mét? Bảng Khối Lượng Theo Đường Kính Và Cách Tính Số Cuộn

Fencore – Lưới Việt · Đăng 14/09/2026

Dây thép gai bán theo cân (kg) nhưng người mua lại cần tính theo mét dài hàng rào. Bài viết này cho công thức và bảng tra để đổi từ kg sang mét cho dây thép gai mạ kẽm xoắn đôi và cách tính số cuộn dây gai lưỡi dao, giúp bạn ước lượng khối lượng trước khi hỏi giá.

Các cuộn dây thép gai mạ kẽm xếp trong kho
Dây thép gai mạ kẽm đóng cuộn theo kg; số mét mỗi cuộn phụ thuộc đường kính dây và khoảng cách gai.

Khối lượng dây thép tính theo đường kính

Khối lượng 1 mét dây thép tròn tính theo công thức:

m (kg/m) = 0,00617 × d²  (d là đường kính dây, tính bằng mm)

Ví dụ dây ø2,5 mm: 0,00617 × 2,5² = 0,0386 kg/m, tức 1 kg được khoảng 26 m dây đơn. Nhưng dây thép gai gồm 2 sợi xoắn cộng thêm gai quấn cách quãng, nên số mét thực tế ít hơn nhiều.

Dây thép gai xoắn đôi: 1 kg được bao nhiêu mét

Dây thép gai phổ biến ở Việt Nam là loại xoắn đôi 2 sợi, gai 4 cạnh, khoảng cách gai 100–150 mm. Khối lượng 1 mét gồm 2 sợi dây chính + phần dây làm gai (mỗi gai dùng khoảng 60–80 mm dây) + lớp mạ kẽm.

Đường kính dây chính (mm)Đường kính dây gai (mm)Khối lượng (kg/m)1 kg được (m)Cuộn 10 kg dài (m)
1,81,60,050≈ 20≈ 200
2,01,80,062≈ 16≈ 160
2,22,00,075≈ 13≈ 130
2,52,00,095≈ 10,5≈ 105
2,72,20,112≈ 9≈ 90
3,02,50,140≈ 7≈ 70

Số liệu tính cho khoảng cách gai 100 mm, sai số ±10% tùy khoảng cách gai, độ dày lớp mạ và độ xoắn. Cuộn thương mại thường 10 kg, 15 kg hoặc 25 kg; hỏi rõ khối lượng cuộn thực tế khi đặt hàng.

Cách tính số kg dây gai cho một tuyến hàng rào

  1. Đo chiều dài tuyến (m).
  2. Xác định số đường dây chạy song song: rào ranh đất thường 3–5 đường; chống trèo trên đầu tường 2–3 đường; rào chăn nuôi 5–7 đường.
  3. Tổng mét dây = chiều dài tuyến × số đường dây.
  4. Khối lượng = tổng mét ÷ số mét/kg theo bảng, cộng thêm 5% hao hụt buộc, nối.

Ví dụ: tuyến 120 m, 4 đường dây ø2,5 mm → 480 m ÷ 10,5 m/kg ≈ 46 kg, cộng 5% hao hụt ≈ 48 kg, tức 5 cuộn 10 kg.

Cuộn dây thép gai lưỡi dao concertina mạ kẽm
Dây gai lưỡi dao concertina bán theo cuộn, mỗi cuộn giăng được 6–15 m tùy đường kính vòng.

Dây gai lưỡi dao (kẽm gai hình sin): bán theo cuộn 10 kg, tính theo mét kéo ra

Dây gai lưỡi dao (còn gọi là kẽm gai hình sin, concertina) là lõi dây thép mạ kẽm bọc băng lưỡi dao, quấn thành vòng tròn và bấm kẹp các vòng với nhau. Loại này bán theo cuộn 5 kg hoặc 10 kg; điều quan trọng là đường kính vòng càng lớn thì mỗi cuộn kéo ra được càng ngắn, vì cùng khối lượng thép phải dàn cho vòng to hơn.

Đường kính vòngKhối lượng cuộnChiều dài kéo ra tối đaDùng cho
30 cm5 kg6,5 mĐầu tường thấp, rào vườn, chuồng trại
30 cm10 kg13 mĐầu tường, rào ranh đất
45 cm10 kg9–10 mĐỉnh hàng rào lưới thép, tường rào nhà xưởng
50 cm10 kg9–10 mĐỉnh hàng rào, kho bãi
65 cm10 kg7–8 mHàng rào an ninh nhà máy, kho
80 cm10 kg5–6 mKhu vực yêu cầu an ninh cao, giăng sát đất
90 cm10 kg5–6 mKhu vực yêu cầu an ninh cao, trại, kho quân dụng
45 cm, không bấm10 kg80–100 mGiăng thành đường dây đơn thay dây gai xoắn, rào dài

“Không bấm” là cuộn không kẹp các vòng với nhau: kéo ra thành sợi lò xo thưa, mỗi cuộn 10 kg phủ tới 80–100 m nên rất kinh tế cho tuyến rào dài, nhưng khả năng chống vượt thấp hơn loại bấm vòng.

Số cuộn = chiều dài tuyến ÷ chiều dài kéo ra tối đa, làm tròn lên. Không nên kéo quá số mét tối đa: vòng giãn thưa sẽ dễ vượt và dễ bung kẹp. Ví dụ tuyến 100 m, dùng vòng 45 cm (9–10 m/cuộn) cần 11 cuộn 10 kg; nếu dùng loại không bấm chỉ cần 1–2 cuộn. Chi tiết chọn đường kính vòng xem bài cách chọn dây thép gai lưỡi dao.

Mạ kẽm điện phân hay nhúng nóng

Dây gai mạ điện phân có lớp kẽm mỏng (khoảng 10–30 g/m²), giá rẻ hơn, phù hợp rào tạm hoặc khu vực khô ráo, tuổi thọ 2–4 năm ngoài trời. Dây mạ kẽm nhúng nóng có lớp kẽm dày hơn (từ 60 g/m² trở lên), tuổi thọ 8–15 năm, nên dùng cho hàng rào cố định, ven biển hoặc khu công nghiệp có hơi hóa chất. Chênh lệch giá thường 15–30% nhưng tránh phải thay dây sau vài năm.

Thông tin cần gửi để nhận báo giá dây thép gai

  • Loại dây: xoắn đôi thường hay lưỡi dao (kẽm gai hình sin)
  • Đường kính dây chính và dây gai; với lưỡi dao: đường kính vòng (30–90 cm), bấm hay không bấm, cuộn 5 kg hay 10 kg
  • Lớp mạ: điện phân hay nhúng nóng, có bọc nhựa PVC không
  • Tổng mét dài hoặc số kg / số cuộn ước tính theo cách tính ở trên
  • Địa điểm giao hàng

Gửi qua biểu mẫu báo giá hoặc Zalo 0938 063 854, Fencore sẽ đối chiếu quy cách và báo giá theo khối lượng thực tế.

Cần tư vấn và báo giá?

Gửi nhu cầu của bạn để Fencore tư vấn sản phẩm, quy cách và báo giá phù hợp.

Yêu cầu báo giá nhanh

Cần đối chiếu bài viết với nhu cầu mua hàng?

Gửi tên sản phẩm hoặc mô tả quy cách để kiểm tra nhóm hàng phù hợp trong catalog hiện có.

Yêu cầu báo giá