Lưới chống muỗi inox là lựa chọn bền nhất cho cửa sổ, cửa đi và ô thoáng ở chung cư, nhà phố: không mục như lưới sợi thủy tinh, không gỉ như lưới thép, chịu được nắng mưa và va chạm hàng ngày. Bài này hướng dẫn chọn mắt lưới, đường kính sợi, inox 304 hay 316 và khổ lưới cho từng vị trí lắp, kèm cách đo khung và tính số mét cần mua.

Mắt lưới bao nhiêu thì chặn được muỗi
Muỗi trưởng thành thân rộng khoảng 1,5–2 mm; muỗi vằn nhỏ hơn có thể lách qua lỗ 1,5 mm. Mắt lưới chống muỗi được tính theo mesh (số lỗ trên 1 inch — xem bài mesh là gì):
| Mesh | Sợi (mm) | Lỗ (mm) | Chặn được | Thoáng gió | Nên dùng cho |
|---|---|---|---|---|---|
| 14 | 0,25–0,30 | ≈ 1,5 | Muỗi thường, ruồi, gián | Rất thoáng | Ban công, ô thoáng lớn, cửa đi |
| 16 | 0,25 | ≈ 1,3 | Muỗi thường, muỗi vằn | Thoáng | Cửa sổ nhà phố, chung cư (phổ biến nhất) |
| 18 | 0,20–0,25 | ≈ 1,15 | Muỗi vằn, ruồi giấm | Khá thoáng | Phòng ngủ, phòng trẻ em, nhà gần ao hồ |
| 20 | 0,20 | ≈ 1,0 | Muỗi nhỏ, bọ mắt, rệp | Giảm gió 15–20% | Nhà vườn, khu nhiều côn trùng nhỏ |
| 24–30 | 0,15–0,20 | 0,65–0,9 | Bọ mắt, mối cánh, côn trùng rất nhỏ | Giảm gió rõ | Kho thực phẩm, nhà xưởng chế biến |
Với nhà ở, 16–18 mesh là điểm cân bằng giữa chặn muỗi và thoáng gió. Chọn mesh cao hơn chỉ khi có côn trùng nhỏ như bọ mắt.
Inox 304 hay 316, có nên dùng 201
- Inox 201: rẻ nhất, nhưng hàm lượng niken thấp nên ố vàng và rỗ sau 1–2 năm ở nơi ẩm hoặc gần biển. Chỉ hợp lắp trong nhà, khô ráo.
- Inox 304: chuẩn cho chung cư và nhà phố nội thành, bền 10–15 năm, không ố. Đây là loại nên chọn cho phần lớn trường hợp.
- Inox 316: có molypden, chống ăn mòn muối; dùng cho nhà ven biển (dưới 5 km từ bờ), khu resort, nhà gần nhà máy hóa chất. Giá cao hơn 304 khoảng 30–50%. Xem thêm lưới inox 304 và 316 khác nhau thế nào.
Cách phân biệt nhanh: nam châm hút mạnh là 201 (hoặc thép mạ), hút yếu hoặc không hút là 304/316. Với 304 và 316 cần chứng chỉ vật liệu để phân biệt.
Đường kính sợi và kiểu dệt
Sợi 0,25 mm là chuẩn cho cửa sổ: đủ cứng để không phồng khi gió, vẫn nhìn xuyên rõ. Sợi 0,30 mm dùng cho cửa đi, ban công có trẻ nhỏ hoặc thú cưng hay cào. Sợi 0,20 mm nhìn xuyên đẹp nhất nhưng dễ móp, hợp ô thoáng cao không ai chạm tới. Kiểu dệt thường là dệt trơn mắt vuông; lưới dệt dày sợi có thể mạ màu đen hoặc xám để giảm chói và tăng độ nhìn xuyên.
Chọn khổ lưới và tính số mét
Lưới inox chống muỗi bán dạng cuộn khổ 1 m, 1,2 m, 1,5 m (một số khổ 0,9 m và 2 m), dài 30 m/cuộn hoặc cắt lẻ theo mét. Cách tính:
- Đo lọt lòng khung cửa (rộng × cao), cộng mỗi chiều 4–6 cm để bọc mép hoặc luồn vào rãnh nẹp.
- Chọn khổ lưới ≥ chiều nhỏ hơn của cửa sau khi cộng dư (cửa sổ 1,1 m × 1,4 m → khổ 1,2 m, cắt dài 1,46 m).
- Tổng mét dài = tổng chiều còn lại của tất cả cửa cùng khổ, cộng 5% hao hụt cắt.
Ví dụ căn hộ có 4 cửa sổ 1,1×1,4 m và 1 cửa ban công 1,4×2,2 m: cửa sổ dùng khổ 1,2 m × (1,46 × 4) = 5,84 m; ban công dùng khổ 1,5 m × 2,26 m. Tổng: 6,2 m khổ 1,2 m + 2,4 m khổ 1,5 m.

Kiểu lắp cho chung cư và nhà phố
| Kiểu lắp | Phù hợp | Ưu điểm | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Khung nhôm cố định bắt vít / nam châm | Cửa sổ lùa, cửa sổ mở quay vào trong | Rẻ, tự làm được, tháo vệ sinh dễ (loại nam châm) | Chung cư thường không cho khoan mặt ngoài, dùng nam châm hoặc keo |
| Cửa lưới lùa trong ray | Cửa sổ lùa, cửa ban công lùa | Không cản thao tác cửa | Cần ray còn trống hoặc lắp ray phụ |
| Cửa lưới tự cuốn | Cửa đi, ban công | Gọn, kéo lên khi không dùng | Chỉ dùng lưới sợi mềm hoặc inox sợi 0,2 mm; giá cao hơn |
| Khung thép/inox hàn cố định | Ô thoáng, giếng trời, nhà xưởng | Chắc, chống trộm nhẹ | Không tháo được, nên chọn lưới 304 sợi 0,3 mm |
Bảo trì
Xịt nước hoặc dùng chổi mềm 2–3 tháng một lần để bụi không bít lỗ lưới; không dùng bàn chải sắt hay hóa chất tẩy clo (làm ố inox). Khi lưới bị móp do va đập, ép phẳng bằng tấm gỗ và vẫn dùng được; chỉ thay khi thủng.
Thông tin cần gửi khi hỏi giá
- Số mesh (hoặc “chống muỗi thường / chống bọ mắt”)
- Inox 304 hay 316, đường kính sợi
- Khổ lưới và tổng mét dài, hoặc kích thước từng cửa để Fencore tính
- Cắt sẵn theo tấm hay lấy nguyên cuộn
- Địa chỉ giao hàng
Gửi qua biểu mẫu báo giá hoặc Zalo 0967 394 293. Với đơn ít mét cho căn hộ, Fencore cắt lẻ theo khổ và giao trong TP.HCM.
Cần tư vấn và báo giá?
Gửi nhu cầu của bạn để Fencore tư vấn sản phẩm, quy cách và báo giá phù hợp.
